Sách hay – Page 177 – Tài Liệu Mới – chia sẻ ebook- download free

Tài Liệu Mới - chia sẻ ebook- download free

Cùng xây dựng cách mạng công nghiệp 4.0

[wpdreams_ajaxsearchpro id=1]

Category: Sách hay

Pictures for Writing Book 1

This is the first book in a two-part series which takes a lively approach to developing writing skills. The book contains carefully graded exercises with colour picture stories designed to motivate younger learners. Writing skills are then systematically developed through four sections, from sentence construction to simple paragraph composition. Additional error correction exercises provide the first step towards the concept of drafting and redrafting.

Bài tập chứng khoán

Nếu có một nhà đầu tư đang tìm kiếm cơ hội đầu tư một khoản vốn lớn vào lĩnh vực chứng khoán, nhà đầu tư này sẵn sàng chấp nhận rủi ro với mục tiêu gia tăng quy mô vốn trong tương lai. Vậy nhà đầu tư này nên lựa chọn loại chứng khoán nào?

Probability In Petroleum And Environmmental Engineering

Book Description:

Written by three of the world’s most renowned petroleum and environmental engineers, Probability in Petroleum and Environmental Engineering is the first book to offer the practicing engineer and engineering student new cutting-edge techniques for prediction and forecasting in petroleum engineering and environmental management. In this book, the authors combine a rigorous, yet easy-to-understand approach to probability and how it is applied to petroleum and environmental engineering to solve multiple problems that the engineer or geologist faces every day.

TOEFL Exam Essentials

Product Description
The 4 goals of TOEFL Exam Success are: 1) to explain the format of each section of the TOEFL (Test of English as a Foreign Language), in plain English; 2) to offer straightforward and specific test-taking strategies that you can use on the exam; 3) to review the basic reading, writing, listening, and grammar skills you need to score well on each section; and 4) to provide exercises that help you build basic skills and practice the test-taking strategies you learn in each section. In addition to information on and practice for the TOEFL, this book contains a review of basic study skills and learning strategies to help you perform to the best of your ability on the exam-whether you take it on paper or on the computer. In addition to the focused English practice in this book, you will learn the principles of time management and how to prepare—and stick to—a detailed and realistic study plan. These good study habits will serve you well in college and for years to come!

Bí Quyết đọc Sách Hiệu Quả

Câu hỏi mà chúng tôi, những người làm nghề dạy học, thường nghe là sách nào cần đọc; mượn ở đâu hoặc giá cả như thế nào? Tuyệt nhiên không có bất kỳ sinh viên nào hỏi thầy cô cách thức đọc cuốn sách đó. Hình như việc đọc là chuyện đương nhiên của những người biết chữ. Nhưng nếu như biết chữ rồi mà không biết đọc thì học chữ để làm gì?

Bên Bờ Thiên Mạc

Khi trời tang tảng sáng, Trần Bình Trọng dẫn đạo quân của mình về tới bờ Thiên Mạc. Mưa xuân vẫn lất phất bay. Sau màn mưa, bãi lầy Màn Trò càng tăng thêm vẻ bí ẩn. Những bụi lau đuôi cờ mới đâm bông kéo ngút ngàn. Tiếng lá xát vào nhau tưởng như cạnh sắc răng cưa của lá không hề vì ngấm nước mưa mà nhụt đi chút nào. Gió đông mỗi lúc mỗi mạnh dần thêm, đập điên đảo những bông lau còn cúp. Gió cứ tràn đi; tiết trời càng trở lạnh khiến Trần Bình Trọng rùng mình. Ông gò cương ngựa chiến, nheo mắt nhìn sâu vào bãi lầy, cố gắng tìm ra con đường độc đạo xuyên qua Màn Trò dẫn xuống mé nam vùng Thiên Mạc.

Gasification

Product Description:

The gasification process converts any carbon-containing material into a synthesis gas composed primarily of carbon monoxide and hydrogen, which can be used as a fuel to generate electricity or steam or used as a basic chemical building block for a large number of uses in the petrochemical and refining industries. Gasification adds value to low or negative value feedstocks by converting them to marketable fuels and products.

This is the first book to cover gasification as a comprehensive topic, covering its many uses, from refining, to natural gas, to coal. This book provides an up-to-date overview of commercial processes and covers applications relevant to today’s demands. The new edition is expanded and provides more detail on the integration issues for current generation, state-of-the-art Integrated Gasification Combined Cycles (IGCC); CO2 capture in the IGCC context addressing the issues of pre-investment and retrofitting as well as defining what the term “CO2 capture ready” might mean in practice; issues of plant reliability, availability and maintainability (RAM) including as evaluation of feedback from existing plants; implementation of fuel cell technology in IGCC concepts. All statistics, processes and projects, including descriptions of a number of processes not covered in the previous edition.

Chemical engineers,Petroleum Engineers, Energy Engineers and Environmental engineers

The Chemistry And Technology Of Petroleum

Review
“…a comprehensive textbook….extensively illustrated with chemical equations, chemical structures, process flow sheets and tables.” — The Chemical Engineer

“…well written in a factual style-an excellent addition to any chemist’s bookshelf.” — Chemistry in Canada

Product Description
Introduces the science of petroleum, beginning with its formation in the ground, & eventually leads to analyses of the production of a wide variety of petrochemical intermediates as well as the more conventional fuel products. DLC: Petroleum.

Tam @ Quốc

Tam @ Quốc
Ý tưởng mới để thành công trong môi trường kinh doanh hiện đại.
Tác giả: Thành Quân Ức
Người dịch: Nhất Cư dịch
File: prc

LỜI GIỚI THIỆU

Trước khi ra đời, cuốn Tam @ Quốc (nguyên văn: Thuỷ chử Tam quốc – tạm dịch Lẩu Tam Quốc) của Thành Quân Ức được đăng nhiều kì trên tờ “Tài chính quốc tế”. Ngay sau khi tập hợp thành sách, nó trở thành một trong những cuốn sách bán chạy nhất Trung Quốc năm 2003 – 2004, thậm chí còn tạo ra làn sóng sách “ăn theo” như: “Hậu lẩu Tam quốc”, “Lẩu phong lưu Hán – Sở”. “Lẩu Xuân Thu chiến quốc, “Bàn quyền mưu Tam quốc”, “Nhật ký Gia Cát Lượng “… Sau Tam @ quốc, Thành Quân Ức còn cuốn “Tôn Ngộ không là nhân viên tốt” cũng được người đọc nhiệt liệt đón nhận.

Nội dung của Tam @ quốc là những câu chuyện trong Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung được “chuyển dịch” sang môi trường kinh doanh hiện đại. Thế vạc ba nước Hán, Thục, Ngô thời tam quốc biến thành ba loại hình công ty hiện đại: Một là công ty lớn, sẵn có thực lực hùng mạnh, được hưởng nhiều ưu đãi nhưng ẩn chứa nhiều bất ổn bên trong (công ty nhà nước Đông Hán của Tào Tháo); Hai là công ty dựa vào bản sắc riêng mà giữ vững thị phần, đợi thời cơ là khuếch Trương (tập đoàn Đông Ngô của Tôn Quyền); Còn loại kia là công ty từ bàn tay trắng mà nên (công ty Hoàng Tộc của Lưu Bị).

Bằng lối văn hài hước và vô cùng sống động, tác giả Thành Quân Ức đưa người đọc theo bước chân của Lưu Bị từ khi là cậu học trò nghèo cho tới khi làm tổng giám đốc, gặp được nhà tư vấn Gia Cát Lượng và lập nên tập đoàn Thục Hán, chia ba thị trường Trung Quốc. Trong quá trình đó, người đọc còn gặp Đổng Trác, Lã Bố trong vai các giám đốc giảo hoạt; Viên Thiệu lãnh đạo công ty tư nhân những phong cách quản lý đặt sệt “hành chính bao cấp”; tổng giám đốc điều hành Tào Tháo quyền mưu đã biến cả một tổng công ty nhà nước thành của riêng… Trong kinh doanh “bước bước là mưu kế”, Tam @ quốc còn hấp dẫn nguời đọc bởi những tình tiết sinh động, rất gần gũi thực tế. Có được điều này là nhờ kiến thức uyên thâm và vốn sống phong phú của tác giả. Thành Quân Ức hiện là Phó bí thư Hiệp hội Nghiên cứu nhân lực Thái Á, từng tư vấn cho 500 công ty về tạo dựng thương hiệu, tuyển chọn nhân tài, sắp xếp lại tổ chức, hợp lí hoá kinh doanh, v. v…

Ai Người Tri Âm

Trước hết, tôi muốn minh xác vị thế của mình. Tôi là một thanh niên thuộc thành phần nam giới đúng nghĩa, không phải chỉ có hình thức nam giới mà bao gồm luôn cả một tâm hồn con trai, không lại cái, không “gay” nhưng đứng hẳn về một phía, chẳng nửa vời; còn vấn đề tri chí hay không để lần hồi bạn sẽ phân định.

Tất nhiên, cũng như mọi người, tôi có con tim thường lỡ làng, quên chủ chứa, luôn dõi theo hoặc ngóng trông một bóng hồng. Dĩ nhiên, vì không có mới ngóng trông nên tôi cũng thường cảm thấy mình thuộc loại thiếu may mắn, không có số đào hoa nếu xét riêng về mặt tình cảm. Đã thế, dường như chính những gì mình không có lại trở thành mối hấp dẫn tột bực tạo thành năng lực thúc đẩy sự theo đuổi. Hơn nữa, thà rằng nếu con tim không thèm đếm xỉa gì đến nhưng đừng phá đám và hãy để tôi yên thì chẳng có chuyện chi đáng nói; đàng này, nó kéo bè đảng với bộ phận bên trong cái đầu, ảnh hưởng tai mắt mũi họng, cứ nói hơi quá cho có vẻ quan trọng mong được người khác để ý, chơi tôi những vố xất bất xang bang, ăn không ngon, ngủ không yên… cũng chỉ vì mấy o giống cái với những bộ điệu thướt tha, dễ thương nhưng chỉ cái cười mỉm chi hoặc liếc mắt vô tình trông đi đâu mà hữu ý quét trúng tôi thì dù mới ngần ấy nét nhẹ nhàng dễ cảm mến đã trở thành cơn cuồng phong ác liệt cuốn mất tâm hồn, biến tôi thành kẻ ngẩn ngơ giống một trong những tên bị quỉ ám, ma đùa trong những truyện liêu trai chí dị. Con tim tôi nó mềm, mềm từ hồi ấu thợ

Lúc thơ ấu, bạn cũng như tôi, chúng ta yêu mẹ. Bạn yêu mẹ bạn nhất; tôi không yêu ai bằng mẹ khi còn bé. Vì tôi là con trai, con trai yêu mẹ, ngược lại, con gái yêu bố; đó cũng là bản năng tự nhiên. Trong thời kỳ ở bậc tiểu học, thầy giáo dạy lớp hai có khuôn mặt hao hao giống khuôn mặt mẹ do đó tôi có cảm tình với ông ấy hơn các thày giáo khác mặc dầu mỗi năm tôi lên lớp học với các thày giáo khác nhau. Tôi yêu mẹ nên không muốn làm bất cứ gì để mẹ buồn, để mẹ phải lạ Khi lớn thêm chút nữa, tôi vẫn yêu mẹ nhưng thích đi chơi vì trò chơi, nghịch ngợm hấp dẫn hơn ở nhà. Dần dần tôi trở thành chai đá và đồng thời cũng nhận ra mẹ thương tôi nhiều lắm. Mẹ đánh đòn vì tôi ba gai, phá phách chứ không phải vì ghét.

Bí mật cuộc đời Tưởng Giới Thạch

Phần thứ nhất- Bí mật về gia thê

1. Tin đồn Tưởng Giới Thạch là Trịnh Tam Phát Tử tại sao lại sôi nổi rầm rộ khắp nhân gian?

2. Tại sao Tưởng Giới Thạch lại biến thành Trịnh Tam Phát Tử và người con của sư trụ trì chùa Tuyết Đậu?

3. Tại sao mẹ Tưởng không chôn cùng cha Tưởng?

4. Những chuyện phiếm về tên và tự của Tưởng Giới Thạch

5. Tưởng Giới Thạch đã biên soạn “Tông phổ họ Tưởng” như thế nào ?

6. Vì sao gia đình Tưởng Giới Thạch có nhiều người thành tâm tín ngỡng đạo Phật?

7. Một người cha khác của Tưởng Kinh Quốc 8. người con gái của Tưởng Giới Thạch mà ít ai biết đến.

Phần thứ hai – Bí mật về hôn nhân và luyến ái

1. Tưởng Giới Thạch với cô em họ ở ven bờ suối Viêm

2. Ân ân oán oán của Tưởng Giới Thạch với Nguyên phối phu nhân.

3. “Duyên anh hùng mỹ nữ” của Tưởng Giới Thạch.

4. “Như phu nhân” mà Tưởng Giới Thạch suốt đời quyến luyến.

5. Cuộc hôn nhân Tưởng Tống với tình yêu cùng tồn tại.

Phần thứ ba – Bí mật về sự chìm nổi

1. Tưởng Giới Thạch làm thế nào để giành được sự tín nhiệm của Tôn Trung Sơn.

2.”Ba lỡi dao” mà Tưởng Giới Thạch kinh doanh ở trường quân đội Hoàng Phố.

3. Tưởng Giới Thạch làm thế nào để nhậm chức Tổng tư lệnh quân Bắc phạt.

4. Bí quyết giành thắng lợi trong “Đại thắng Trung Nguyên” của Tưởng Giới Thạch.

5. Tại sao Tưởng Giới Thạch phải giăng cài “lới đen”.

6. Lần đầu tiên Tưởng Giới Thạch buộc phải từ chức và phục chức.

7. Lần thứ hai Tưởng Giới Thạch buộc phải từ chức và phục chức

8. Lần thứ ba Tưởng Giới Thạch buộc phải từ chức và phục chức.

Phần thứ tư – Bí mật về dùng binh thất bại

1. Tại sao Tưởng Giới Thạch không cứu nổi mạng của Trương Linh Phủ ?

2. Kết quả khổ sở trong ba lần chạy về Thẩm Dương của Tưởng Giới Thạch

3. Tại sao Tưởng Giới Thạch do dự không quyết đối với việc giữ hay rút khỏi Từ Châu ?

4. Tưởng Giới Thạch để mất Bình Tân như thế nào?

5. Tưởng Giới Thạch bố trí xây dựng phòng tuyến Trường Giang thế nào ?

6. Vì sao Tưởng Giới Thạch bị thất bại ở Trung Nam?

Phần thứ năm – Bí mật về việc chạy ra Đài Loan

1. Tưởng Giới Thạch đã rời Khê Khẩu như thế nào?

2. Trên đường chạy trốn ra Đài Loan tại sao Tưởng Giới Thạch đã ứ đọng lại ở Bành Hồ.

3. Tưởng Giới Thạch đã trốn khỏi Đại lục như thế nào ?

4.Trước và sau việc Tưởng Giới Thạch lấy cắp vàng chuyển ra Đài Loan.

Phần thứ sáu – Bí mật về sự phản công Đại Lục.

1. Tưởng Giới Thạch đã đặt thời gian biểu cho sự “phản công phục quốc” như thế nào ?

2. Tưởng Giới Thạch tuần sát Kim Môn với phong trào “Mẹ quên ở Cử” của quân đội Quốc dân đảng.

3. Cao trào quấy rối lần thứ nhất phản công đại lục của Tưởng Giới Thạch.

4. Cao trào quấy rối lần thứ hai phản công đại lục của Tưởng Giới Thạch.

Phần thứ bảy – Bí mật về đại nạn mà không chết

1. Trò “nấp trong vại” của Tưởng Giới Thạch

2. Tưởng Giới Thạch với “Sự kiện lầu Đông Pha”

3. Tại sao Tưởng Giới Thạch cha tự sát ?

4. Tưởng Giới Thạch nhìn thấy Hồng quân kéo tới Qúy Dương

5. Tưởng Giới Thạch chạy trốn về “Tróc Tưởng Đình”

6. Tưởng Giới Thạch trên đường thăm ấn Độ trở về

7. Tưởng Giới Thạch bị bắt sống ở trên đảo Phục Hưng

Phần thứ tám – Bí mật về tính cách

1. “Thụy Nguyên vô lại” buông thả phóng túng.

2. Quật cường bất khuất, cố chấp và độc đoán chuyên quyền

3. Tính chất bẩm sinh của nhà buôn: tích trữ hàng qúy

4. Trái tim tự tư với trái tim yêu nước. 5. Uy nghiêm cá nhân với tôn nghiêm “lãnh tụ”

6. Tác phong chính khách một lời lật lọng

7. Bụng dạ hẹp hòi, nhỏ nhen ti tiện và giận dữ tất sẽ trả thù.

8. Quái thai của nền văn hóa phong kiến và tư Tưởng phát xít .

Phần thứ chín – Bí mật về cái chết

1. Trước và sau khi Tưởng Giới Thạch quá cố.

2. Di chúc của Tưởng Giới Thạch viết những gì

3. Trong quan tài của Tưởng Giới Thạch đặt những cuốn sách nào ?

4. Tại sao Tưởng Giới Thạch không an táng xuống đất mà lại quàn tạm ở Từ Hồ?

5. Gia đình họ Tưởng trước và sau khi Tưởng Giới Thạch qua đời.

………

500 Giải Đáp Y Học Theo Yêu Cầu Của Bạn Đọc

Chương 1: Sức khỏe
Chương 2: Dinh dưỡng, thuốc men và các vấn đề khác
Chương 3: Ngoại hình, chuyện phụ nữ và nam giới
Chương 4: Chuyện lứa đôi và chăm sóc trẻ
Chương 5: Các bệnh tai mũi họng, răng hàm mặt, tim phổi và bệnh ở bụng
Chương 6: Bệnh ở tứ chi, xương khớp, hệ tiết niệu và hệ sinh dục
Chương 7: Bệnh ở da, tóc, lông, bệnh lây qua đường tình dục và một số bệnh khác

Economics of Money, Banking, and Financial Markets

Product Description
This market-leading text provides the most authoritative, applications-rich coverage of key concepts, models, and issues in money and banking. Frederick Mishkin previously held the post of Executive Vice President and Director of Research at the Federal Reserve Bank of New York. His writing style, latest research, and discussion of policy issues keep his text at the forefront of money and banking. Every new student textbook comes with an access kit to MyEconLab for Mishkin, an online suite of student and instructor tools built around an online version of the entire textbook.
# Hardcover: 768 pages
# Publisher: Addison Wesley; 7 edition (July 11, 2003)
# Language: English
# ISBN-10: 0321200497
# ISBN-13: 978-0321200495
# Product Dimensions: 10.2 x 7.4 x 1.3 inches

Dịch Kinh Linh Thể

Sử mệnh nói lên sứ mệnh của một dân tộc nhất định phải thi hành trong một hoàn cảnh nhất định nào đó. Sử mệnh vì thế đã được thích nghi với hoàn cảnh, với khu vực và thường được các bậc hiền triết của mỗi dân tộc thấy trực thị rồi diễn đạt qua những trang huyền sử. Huyền sử cũng là lịch sử nhưng rông hơn nhiều vì bao cả dĩ vãng lẫn tương lai, nên có tính cách siêu thời gian. Vì thế những trang huyền sử là quý nhất trong các di sản thiêng liêng của dân tộc một nước.

200 bài tiểu luận kinh tế chính trị và CNXH Khoa học

T001 Bản sắc dân tộc trong nền KT mở
T002 Đấu tranh giai cấp
T003 Công pháp và tư pháp trong hiến pháp TBCN
T004 LLSX và các quan hệ SX
T005 Lý luận của chủ nghĩa Mác con người và vấn đề con người trong sự nghiệp CNH – HĐH đất nước
T006 Quan điểm của chủ nghĩa Mác về con người
T007 Lý luận nhận thức, vận dụng quan điểm đó cho sự phát triển của KT VN trước và sau mười năm đổi mới đến nay
T008 Lý luận thực tiễn và sự vận dụng quan điểm đó vào quá trình đổi mới ở VN
T009 Mâu thuẫn biện chứng trong quá trình XD nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở VN
T010 Máy móc đạt công nghiệp và vai trò của nó đối với VN
T011 Phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến
T012 LLSX, QHSX và quy luật SX phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX
T013 Cơ sở lý luận về chuyển đổi nền KTTT
T014 Quan hệ biện chứng giữa sự phát triển của LLSX và sự đa dạng hoá các loại hình sở hữu ở VN
T015 Quan hệ lượng – chất, nhân – quả và thực trạng của nền KT VN trước xu thế toàn cầu hoá
T016 Con người dưới góc nhìn của triết học và vấn đề con người trong quá trình đổi mới hiện nay
T017 Việc làm, thất nghiệp và lạm phát
T018 Vấn đề đổi mới LLSX và QHSX trong quá trình CNH – HĐH ở VN
T019 Tín dụng, cơ sở lý luận và thực tiễn tại VN
T020 Nhưng tư tưởng cơ bản của nho giáo và sự ảnh hưởng của nó tới nước ta
T021 Sinh viên và thất nghiệp
T022 Tri thức và nền KT tri thức
T023 Phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến
T024 Cuộc cách mạng triết học của Mác – Ănghen và ý nghĩa
T025 Vận dụng lý luận phương thức SX phân tích sự phát triển của nhà máy nước Rạng Đông
T026 Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
T027 Các phép biện chứng
T028 Phật giáo và ảnh hưởng của nó tới VN T029 Phật giáo, quá trình hình thành và phát triển
T030 KTTT theo định hướng XHCN
T031 Thành tựu và hạn chế của phép duy vật biện chứng
T032 Phân tích thực chất cuộc cách mạng triết học của Mác – Ănghen và ý nghĩa
T033 Giai cấp CN và vai trò của Đảng cộng sản đối với sự phát triển của CNXH
T034 Một số vấn đề thực tiễn và cơ sở lý luận đối với quá trình CNH – HĐH ở VN
T035 Con người và các mối quan hệ
T036 Vai trò của con người trong công cuộc CNH – HĐH đất nước
T037 Ý thức và vai trò của ý thức trong đời sống XH
T038 Văn hoá kinh doanh dưới cái nhìn triết học
T039 Cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp VN trong quá trình hội nhập
T040 Vấn đề thất nghiệp của sinh viên
T041 Con người và bản chất
T042 Hình thái KTXH
T043 Ý thức, tri thức và vai trò
T044 Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
T045 Thực trạng giao thông và nguyên nhân T046 Vật chất và ý thức
T047 CNH – HĐH và vai trò của nó trong quá trình tiến lên CNXH ở nước ta
T048 CNH – HĐH và vai trò của nó trong quá trình tiến lên CNXH ở nước ta
T049 Mâu thuẫn và vấn đề XD nền KT độc lập, tự chủ
T050 Quan điểm toàn diện và vận dụng CNH – HĐH
T051 Quan điểm lịch sử cụ thể đối với quá trình phát triển KT
T052 Quy luật sự thống nhất biện chứng giữa các mặt đối lập
T053 Mâu thuẫn biện chứng và biểu hiện T054 Phép biện chứng duy vật và vấn đề phát triển KT
T055 Phật giáo T056 Phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến
T057 Phật giáo qua các giai đoạn
T058 Địa vị pháp lí của các cơ quan hành chính trong bộ máy nhà nước
T059 Quy luật giá trị và vai trò của nó trong nền KTTT
T060 Những mâu thuẫn biện chứng trong nền KTTT theo định hướng XHCN ở VN
T061 Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
T062 Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến và thực tiễn
T063 Thực trạng giao thông, nguyên nhân và giải pháp (quan hệ nhân quả)
T064 Mối quan hệ giữa cái riêng và cái chung và vận dụng cho sự phát triển KTTT ở nước ta
T065 Phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến
T066 Ô nhiễm môi trường
T067 Kiến trúc Hà Nội
T068 CNH – HĐH, thực trạng và giải pháp
T069 CNH – HĐH dưới góc nhìn triết học T070 Tư duy lí luận
T071 Lý luận về hình thái KT T072 Lý luận về hình thái KT
T073 CNH – HĐH và vai trò của nó trong quá trình tiến lên CNXH ở nước ta
T074 Sự phù hợp của quan hệ SX và sự phát triển của LLSX
T075 Học thuyết về hình thái KTXH
T076 Vai trò của khoa học kĩ thuật đối với sự phát triển của LLSX
T077 Những mâu thuẫn biện chứng trong nền KTTT theo định hướng XHCN ở VN
T078 Cơ sở lí luận triết học của quá trình CNH – HĐH theo định hướng XHCN ở VN
T079 Quan hệ SX phù hợp
T080 Cơ sở lí luận triết học của quá trình CNH – HĐH theo định hướng XHCN ở VN
T081 VN trong xu thế hội nhập dưới con mắt triết học
T082 Nền KTTT và phạm trù nội dung – hình thức
T083 Thực trạng của vấn đề xe Bus và giải pháp
T084 Nhân tố con người trong sự phát triển LLSX và chiến lược đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
T085 VN trong xu thế hội nhập dưới con mắt triết học
T086 Nguyên lí hình thái kinh tế và ảnh hưởng của nó trong hoạt động ngân hàng
T087 Quan hệ biện chứng giữa tự nhiên và XH
T088 Cơ sở lí luận khoa học phát triển không ngừng và cách mạng KHCN
T089 Phạm trù nội dung – hình thức và sự phát triển thương hiệu
T090 Mối quan hệ giữa cá nhâ và XH
T091 Thực tiễn là tiêu chuẩn chân lý
T092 Con người và nhân tố con người trong sự phát triển nền KT tri thức
T093 Những nét lịch sử cơ bản của sự hình thành phép biện chứng
T094 Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển phép biện chứng duy vật
T095 Mối quan hệ giữa sự phân công lao động XH và XH hoá SX qua một số tác phẩm thời kì đầu của Mác
T096 Tôn giáo
T097 Sự khác biệt giữa triết học phương Đông và phương Tây
T098 LLSX và QHSX
T099 Mối quan hệ giữa sự phân công lao động XH và XH hoá SX qua một số tác phẩm thời kì đầu của Mác
T100 Mối quan hệ giữa TBCN và người lao động
T101 Phát triển và sử dụng nguồn nhân lực
T102 Biện chứng của sự phát triển nền KT nhiều thành phần ở VN trong thời kì quá độ lên CNXH
T103 Quan điểm toàn diện trong sự đổi mới nền KT ở VN
T104 Mâu thuẫn biện chứng và sự thống nhất giữa các mặt đối lập
T105 Mối quan hệ biện chứng giữa TLSX và LLSX
T106 Quan hệ biện chứng giữa LLSX và QHSX
T107 Quá trình phát triển của phép biện chứng
T108 Phép biện chứng và tư duy biện chứng
T109 Lý luận hình thái KTXH
T110 Phật giáo T111 Sinh viên và thất nghiệp
T112 Hôn nhân dưới cái nhìn triết học
T113 Hình thái KTXH
T114 Hình thái KTXH
T115 Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
T116 Quy luật mâu thuẫn
T117 Lý luận hình thái KTXH
T118 Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng
T119 Quy luật lượng – chất
T120 CNH – HĐH ở VN trong thời kỳ quá độ
T121 CNH – HĐH nông thôn ở nước ta
T122 CNH – HĐH
T123 Đào tạo nguồn lực con người
T124 Hình thái KTXH T125 Đào tạo nguồn lực con người
T126 Quá trình chuyển đổi sang nền KTTT và sự vận dụng quan điểm triết học Mác – Lênin
T127 Nho giáo T128 Mối liên hệ biện chứng giữa các thành phần KT
T129 Quan điểm của Mác – Ănghen về vật chất
T130 Nhân cách và nhận thức TL KTCT & CNXH KH KC001 CNH – HĐH và vai trò của nó trong sự nghiệp XD XHCN ở nước ta
KC002 KT nhà nước và cai trò của nó trong nền KTTT theo định hướng XHCN
KC003 Thất nghiệp và việc làm ở VN
KC004 KT tư nhân
KC005 Lý luận chung về phương thức SX (PTSX)
KC006 Phân khúc thị trường trong nền KTTT
KC007 Những vấn đề về KTTT
KC008 Vận dụng quy luật QHSX phải phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX
KC009 Phạm trù GTTD (giá trị thặng dư)
KC010 XK thuỷ sản ở VN
KC011 Lãi suất và vai trò của nó trong việc huy động vốn
KC012 Quá trình hình thành và phát triển nền KTTT theo định hướng XHCN ở VN
KC013 Cơ sở triết học trong đường lối phát triển nền KTTT ở VN trong thời kỳ quá độ
KC014 Tầm quan trọng của việc phát triển và ứng dụng KHCN
KC015 Mối quan hệ biện chứng của LLSX và QHSX
KC016 Tín dụng trong nền KTTT theo định hướng XHCN ở VN
KC017 Thực trạng vận dụng quy luật giá trị vào phát triển KT VN thời gian qua và giải pháp
KC018 Giải pháp cho các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ
KC019 Con đường đi lên XHCN của VN
KC020 Phân tích sự đúng đắn của quy luật QHSX phải phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX
KC021 Sự điều tiết của nhà nước tư sản hiện đại
KC022 Vai trò của KT nhà nước trong nền KTTT định hướng XHCN ở nước ta
KC023 Một số vấn đề về KTTT định hướng XHCN ở VN
KC024 Thực trạng, vai trò của KT TB tư nhân
KC025 Vai trò của nhà nước trong quá trình CNH – HĐH ở nước ta
KC026 Lợi ích KT và các hình thức phân phối thu nhập ở VN hiện nay
KC027 Lý luận địa tô của Mác và sự vận dụng vào chính sách đất đai ở VN hiện nay
KC028 Lý luận về tiền lương của Mác
KC029 Tính chất và vai trò của nhà nước trong quá trình CNH – HĐH ở VN hiện nay
KC030 Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập với việc phân tích các mâu thuẫn biện chứng trong nên KTTT của VN
KC031 Thực trạng và giải pháp phát triển DNNN ở VN KC032 Chuyển dịch cơ cấu nền KT theo hướng CNH – HĐH
KC033 Tính tất yếu khách quan và con đường hình thành cty mẹ – cty con ở VN
KC034 Sự cần thiết khách quan của việc phát triển nền KTTT có sự điều tiết của nhà nước theo định hướng XHCN
KC035 Sự ảnh hưởng của vấn đề dân số đến phát triển KT ở nước ta
KC036 Những vấn đề cơ bản trong quá trình cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước
KC037 Lạm phát và tăng trưởng KT
KC038 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài ở một số nước và vận dụng vào VN
KC039 Nghệ thuật tiêu thụ XBP
KC040 Mối quan hệ biện chứng giữa các thành phần KT ở nước ta hiện nay
KC041 Con đường quá độ lên XHCN của VN
KC042 Hình thái KTXH KC043 Lý luận hình thái KTXH KC044 Mô hình cty mẹ – cty con
KC045 LLSX và QHSX KC046 ASEAN
KC047 Quản lý tri thức
KC048 Những vấn đề lý luận về lạm phát
KC049 Sự phát triển của các hình thái kinh tế
KC050 Chính sách tỷ giá hối đoái và vấn đề tự do tỷ giá ở VN KC051 Các chính sách KTXH
KC052 Kinh tế VN trong thời kỳ hội nhập
KC053 Kinh tế nhà nước KC054 Lý thuyết tuần hoàn và chu chuyển TB
KC055 Lý thuyết tuần hoàn và chu chuyển TB
KC056 Nguồn gốc và bản chất lợi nhuận
KC057 Lợi nhuận
KC058 Lợi nhuận
KC059 Đầu tư nước ngoài
KC060 CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn
KC061 CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn
KC062 CNH – HĐH
KC063 CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn
KC064 CNH – HĐH
KC065 CNH – HĐH nền KTQD
KC066 Cơ hội và thách thức đối với các DN VN trong thời kỳ hội nhập
KC067 Cổ phần hoá DN
KC068 Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
KC069 Bản chất và vai trò của cty đa quốc gia
KC070 Kinh tế nhà nước
KC071 Cơ cấu KT nhiều thành phần
KC072 CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn
KC073 Đa dạng hoá các loại hình sở hữu trong nền KT
KC074 Đa dạng hoá các loại hình sở hữu trong nền KT
KC075 Mô hình cty mẹ – cty con
KC076 Cty cổ phần
KC077 Hình thái KTXH
KC078 Tính quy luật của sự hình thành KTTT
KC079 Đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực
KC080 Sự hình thành nền KTTT
KC081 Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư nước ngoài (FDI)
KC082 Phân phối trong nền KTTT
KC083 Lý luận địa tô của Mác và sự vận dụng vào chính sách đất đai ở VN hiện nay
KC084 Đổi mới chính sách KT đối với các DN vừa và nhỏ
KC085 Cơ cấu KT nhiều thành phần
KC086 LLSX và QHSX
KC087 LLSX và QHSX
KC088 Hàng giả
KC089 Nền KTHH nhiều thành phần
KC090 Hàng hoá sức lao động
KC091 Vai trò của nhà nước trong nền KTTT
KC092 Hình thái KTXH
KC093 Hình thái KTXH
KC094 Hình thái KTXH
KC095 Hình thái KTXH
KC096 Quy luật giá trị
KC097 Hình thái KTXH
KC098 Đầu tư trực tiếp nước ngoài
KC099 CNH – HĐH
KC100 KHCN
KC101 Vốn và các giải pháp huy động vốn
KC102 KHCN
KC103 KTNN (KT nhà nước)
KC104 Vai trò của nền KTNN
KC105 Tư tưởng đức trị của Khổng Tử và vận dụng vào quản lý doanh nghiệp
KC106 KTHH
KC107 KTHH nhiều thành phần
KC108 Vai trò của KTNN trong nền KTTT định hướng XHCN ở nước ta
KC109 Vai trò của KTNN trong nền KTTT định hướng XHCN ở nước ta
KC110 KT TB tư nhân
KC111 Các hình thức tiền lương
KC112 KTTT
KC113 Học thuyết giá trị thặng dư (GTTD)
KC114 CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn
KC115 KTTT định hướng XHCN
KC116 KT trang trại nông nghiệp
KC117 Hình thái KTXH
KC118 KTTT định hướng XHCN
KC119 CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn
KC120 Phạm trù GTTD (giá trị thặng dư)
KC121 Buôn lậu và gian lân thương mại
KC122 KTTT định hướng XHCN
KC123 Vai trò của nhà nước trong nền KTTT KC124 Một số biện pháp đầy mạnh quá trình cổ phần hoá DNNN
KC125 Vấn đề đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực
KC126 KTTT định hướng XHCN
KC127 CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn
KC128 Cổ phần hoá DN
KC129 Phát triển đồng bộ các thị trường trong nền KTTT định hướng XHCN
KC130 Cổ phần hoá DN
KC131 Giải pháp nâng cao hiệu quả KTXH
KC132 Nâng cao năng lực cạnh tranh của nền KT
KC133 Máy móc và lao động trong SX GTTD
KC134 Phạm trù GTTD (giá trị thặng dư)
KC135 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
KC136 Lý luận chung về thị trường
KC137 Cơ hội và thách thức đối với VN khi gia nhập WTO
KC138 Cạnh tranh trong nền KTTT
KC139 Lợi nhuận
KC140 Vai trò của KTNN trong nền KTTT định hướng XHCN ở nước ta
KC141 KTTT định hướng XHCN
KC142 Phân tích LLSX trước ba PTSX trước CNTB
KC143 Tham nhũng
KC144 Cổ phần hoá DN KC145 Cổ phần hoá DN
KC146 Thị trường
KC147 Quan hệ phân phối thu nhập
KC148 Thực trạng và một số giải pháp phát triển khu vực KT tư nhân
KC149 Cty cổ phần
KC150 Phạm trù GTTD (giá trị thặng dư)
KC151 Hội nhập KT quốc tế và các thách thức
KC152 Hội nhập KT quốc tế và các thách thức
KC153 Thực trạng và một số giải pháp phát triển khu vực KT tư nhân
KC154 Sở hữu tư nhân
KC155 CNH – HĐH KC156 Phạm trù GTTD (giá trị thặng dư)
KC157 Quy luật về sự phù hợp của QHSX với tính chất và trình độ phát triển của LLSX
KC158 XHCN và thời kỳ quá độ lên CNXH
KC159 KTNN (KT nhà nước) KC160 Lợi nhuận
KC161 KTNN (KT nhà nước)
KC162 Hình thái KTXH
KC163 KTTT và sự phân hoá giàu nghèo
KC164 Lạm phát
KC165 KTTT
KC166 Quan hệ biện chứng giữa sự phát triển của LLSX và sự đa dạng hoá các loại hình sở hữu
KC167 Lợi nhuận
KC168 Hoàn cảnh tiến hành cải cách ở TQ và VN
KC169 Doanh nghiệp và người lao động
KC170 KTTT
KC171 Nâng cao khả năng hội nhập cho nền KT VN
KC172 KTTT định hướng XHCN và những mâu thuẫn của nó
KC173 Quan hệ phân phối ở nước ta hiện nay KC174 KTTT
KC175 Mối QH biện chứng giữa các thành phần KT
KC176 Thực trạng và giải pháp phát triển DNNN ở VN
KC177 Nền KTHH nhiều thành phần
KC178 KTTT
KC179 Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
KC180 Nguyên nhân suy thoái KT Nhật những năm 90
KC181 Giá trị sức lao động
KC182 Cổ phần hoá DN
KC183 QH phân phối
KC184 Tư tưởng pháp trị của Hàn Phi Tử
KC185 QH phân phối KC186 LLSX và QHSX
KC187 Quy luật về sự phù hợp của QHSX với tính chất và trình độ phát triển của LLSX
KC188 LLSX và QHSX
KC189 LLSX và QHSX
KC190 Duy vật lịch sử và GTTD
KC191 Quy luật về sự phù hợp của QHSX với tính chất và trình độ phát triển của LLSX
KC192 Quan hệ biện chứng giữa sự phát triển của LLSX và sự đa dạng hoá các loại hình sở hữu
KC193 Yếu tố con người trong công tác quản lý
KC194 Quản lý nhà nước về KT
KC195 Chính sách tiền tệ nhằm kiểm soát lạm phát
KC196 Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
KC197 Cơ chế thị trường và nền KTTT
KC198 Không có tên ^^
KC199 Quy luật giá trị

7 Kì Quan Thế Giới Cổ đại

7 KÌ QUAN THẾ GIỚI CỔ ĐẠI

Bảy
kỳ quan thế giới cổ đại là một danh sách được nhiều người biết đến liệt
kê các công trình kiến trúc và điêu khắc trong thời kỳ cổ đại. Danh
sách này do nhà văn Hy Lạp Antipater xứ Sidon lập ra trong thế kỷ thứ 2
TCN, dựa trên tầm nhìn của người Hi Lạp thời ấy, chỉ gồm các công trình
quanh Địa Trung Hải mà họ cho là vxi đại và thể hiện văn mình của nhân
loại.

1. Vườn treo Babylon

Vườn
treo babylon là một kiệt tác tiêu biểu của nền văn minh Lưỡng Hà thời
cổ đại và là một công trình kiến trúc tráng lệ độc nhất vô nhị. Vườn
treo Babylon được xây dựng năm 300 TCN bên bờ nam sông Euphrates, cách
thủ đô Paghdad – Iraq, 90 km về phía Nam.

2. Khu lăng mộ Giza

Khu
lăng mộ Giza được xây dựng vào khoảng thế kỷ 26 trước CN. Là một tổng
thể gồm 3 kim tự tháp với chiều cao đỉnh kim tự tháp cao nhất là 147,75
m.

3. Tượng thàn Zeus ở Olympia

Được
xây dựng vào năm 470-460 trước CN. Cao 40 ft, rộng 20 ft, tạc hình thần
Zeus ngồi trên ngai vàng, với làn da được làm từ ngà voi; râu, tóc, áo
choàng được làm bằng vàng. Tay phải cầm tượng thần Victory có cánh biểu
tượng cho chiến thắng trong các kỳ Thế vận hội. Tay trái cầm vương
trượng trang trí hình chim đại bàng bằng kim loại, tượng trưng cho
quyền lực tối cao của vị vua trong các vị thần.

4. Đền Artemis

Đền
thờ nữ thần săn bắt Artemis, còn được gọi là đền thờ Diana được xây
dựng từ đá cẩm thạch bởi kiến trúc sư Chersiphron và con là Metagenes,
dài 377 feet (115m), rộng 180 feet (50m bao gồm 127 cột đá ở thành phố
Ephesus (nay thuộc Thổ Nhỹ Kỳ)

5. Lăng mộ của Mausolus

Lăng
mộ được nữ hoàng Artemisia II xây dựng cho chồng là vua Mausolus của
Caria thuộc khu vực Tiểu Á, từ năm 353 trước CN đến 351 trước CN, nhằm
tôn vinh giá trị các thế lực cai trị thời giáo hoàng Jangvonhai. Lăng
mộ được xây dựng tại thành phố Halicarnassus, thủ đô xứ Caria, nhờ có
1200 lao động, làm việc miệt mài trong thời gian là 17 năm. Chính từ
ngôi mộ vua Mausolus đã là nguồn gốc của từ mausoleum (lăng mộ).

6. Tượng thần Mặt Trời ở Rhodes

Tượng
thần Mặt Trời ở Rhodes là tượng đồng khổng lồ thể hiện vị thần mặt trời
Helios – vị thần bảo hộ thành Rhodes – đã có công giúp thành phố thoát
khỏi cuộc bao vây của Demetrius “Poliorcetes”, vua Syris, năm 305 trước
CN. Tượng cao khoảng 105 feet (33 m).

7. Hải đăng Alexandria

Hải
đăng xây dựng dưới thời vua Ptolemy I, khánh thành khoảng năm 283 trước
CN dưới thời vua Ptolemy II, bị sụp đổ hoàn toàn năm 1303 trong một
trận động đất nghiêm trọng. Ngoại trừ Kim tự tháp ở Giza, hải đằng là
công trình cao nhất trong thế giới cổ đại. Hải đăng đặt ngay lối vào
cảng Alexandria, gồm 3 tầng, chiều cao khoảng 135 m.

Tailieu4u.com - chia sẻ ebook- download free © 2017 Frontier Theme