Bài 1 Các giai đoạn làm việc của nền đất
I. Các giai đoạn làm việc của nền đất Theo dõi quá trình nén đất tại hiện tr-ờng trên cơ sở đồ thị P~S thấy rằng có thể chia các giai đoạn làm việc của nền đất thành 3 giai đoạn:
• Giai đoạn 1 – Giai đoạn làm việc đàn hồi: Biểu đồ P~S làđ-ờng thẳng (quan hệ tuyến tính), lúc này nền đất vẫn làm việc ở giai đoạn đàn hồi, các hạt đất có xu h-ớng dịch chuyển lại gần cnhau khi chịu tải trọng làm thể tích lỗ rỗng giữa các hạt giảm dần cho đến khi P đạt đến Pgh1. (Pgh1: Tải trọng tới dẻo)
• Giai đoạn 2 – Giai đoạn làm việc dẻo: Biểu đồ P~S làđ-ờng cong (quan hệ phi tuyến). Trong giai đoạn này các hạt đất vẫn có xu h-ớng tiếp tục dịch chuyển lại gần nhau, nh-ng một bộ phận các hạt đất đã có sự tr-ợt lên nhau sinh ra ma sát giữa các hạt, nền đất đã bắt đầu xuất hiện vùng biến dạng dẻo. Vùng biến dạng dẻo bắt đầu xuất hiện ở xung quanh mép móng, sau đó lan dần vào trong đáy móng.
• Giai đoạn 3 – Giai đoạn nền đất bị phá hoại: Khi P đạt đến Pgh2 thì biểu đồ P~S bắt đầu có sự thay đổi đột ngột, P hầu nh-không tăng nh-ng S thì tăng đột ngột. Đây bắt đầu chuyển sang giai đoạn nền đất bị phá hoại. (Pgh2: Tải trọng giới hạn) do các vùng biến dạng dẻo d-ới đáy móng đã phát triển tối đa vàchập vào làm một hình thành nên một mặt tr-ợt duy nhất.
Bài 1 Các giai đoạn làm việc của nền đất
I. Các giai đoạn làm việc của nền đất Theo dõi quá trình nén đất tại hiện tr-ờng trên cơ sở đồ thị P~S thấy rằng có thể chia các giai đoạn làm việc của nền đất thành 3 giai đoạn:
• Giai đoạn 1 – Giai đoạn làm việc đàn hồi: Biểu đồ P~S làđ-ờng thẳng (quan hệ tuyến tính), lúc này nền đất vẫn làm việc ở giai đoạn đàn hồi, các hạt đất có xu h-ớng dịch chuyển lại gần cnhau khi chịu tải trọng làm thể tích lỗ rỗng giữa các hạt giảm dần cho đến khi P đạt đến Pgh1. (Pgh1: Tải trọng tới dẻo)
• Giai đoạn 2 – Giai đoạn làm việc dẻo: Biểu đồ P~S làđ-ờng cong (quan hệ phi tuyến). Trong giai đoạn này các hạt đất vẫn có xu h-ớng tiếp tục dịch chuyển lại gần nhau, nh-ng một bộ phận các hạt đất đã có sự tr-ợt lên nhau sinh ra ma sát giữa các hạt, nền đất đã bắt đầu xuất hiện vùng biến dạng dẻo. Vùng biến dạng dẻo bắt đầu xuất hiện ở xung quanh mép móng, sau đó lan dần vào trong đáy móng.
• Giai đoạn 3 – Giai đoạn nền đất bị phá hoại: Khi P đạt đến Pgh2 thì biểu đồ P~S bắt đầu có sự thay đổi đột ngột, P hầu nh-không tăng nh-ng S thì tăng đột ngột. Đây bắt đầu chuyển sang giai đoạn nền đất bị phá hoại. (Pgh2: Tải trọng giới hạn) do các vùng biến dạng dẻo d-ới đáy móng đã phát triển tối đa vàchập vào làm một hình thành nên một mặt tr-ợt duy nhất.
<!– Composite Start
Loading…
(function(){
var D=new Date(),d=document,b=’body’,ce=’createElement’,ac=’appendChild’,st=’style’,ds=’display’,n=’none’,gi=’getElementById’;
var i=d[ce](‘iframe’);i[st][ds]=n;d[gi](“M215518ScriptRootC162893”)[ac](i);try{var iw=i.contentWindow.document;iw.open();iw.writeln(“”);iw.close();var c=iw[b];}
catch(e){var iw=d;var c=d[gi](“M215518ScriptRootC162893″);}var dv=iw[ce](‘div’);dv.id=”MG_ID”;dv[st][ds]=n;dv.innerHTML=162893;c[ac](dv);
var s=iw[ce](‘script’);s.async=’async’;s.defer=’defer’;s.charset=’utf-8′;s.src=”//jsc.mgid.com/e/b/ebookbkmt.com.162893.js?t=”+D.getYear()+D.getMonth()+D.getDate()+D.getHours();c[ac](s);})();
–>
%20(1).png)

%20(1).png)