Sách: Bài giảng học phần chi tiết máy.
Tác giả: TS Vũ Ngọc Pi, TS Nguyễn Văn Dự, Ths Nguyễn Thị Quốc Dung, Ths Nguyễn Thị Hồng Cẩm.
Danh mục: Cơ Khí – Chế Tạo Máy .
Giới thiệu: TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆPKHOA CƠ KHÍBỘ MÔN KỸ THUẬT CƠ KHÍBÀI GIẢNG HỌC PHẦN CHI TIẾT MÁYTheo chương trình 150 TCSử dụng cho năm học: 2009-2010Số tín chỉ: 03(Lưu hành nội bộ)Biên soạn: TS Vũ Ngọc PiTS Nguyễn Văn DựThs Nguyễn Thị Quốc DungThs Nguyễn Thị Hồng CẩmTHÁI NGUYÊN 2009LỜI GIỚI THIỆUĐể đáp ứng yêu cầu về giảng dạy và đào tạo tại Trường Đại học Kỹ thuật Côngnghiệp, Bộ môn Kỹ thuật Cơ khí Khoa Cơ khí tiến hành biên soạn bài giảng môn học Chitiết máy.Môn học Chi tiết máy nghiên cứu các vấn đề cơ sở lý thuyết nhằm xây dựngphương pháp tính toán thiết kế hợp lý các chi tiết truyền động (bánh răng, đai, xích, trụcvít-bánh vít ), các chi tiết đỡ nối (trục, ổ), và các mối ghép (ren, hàn, đinh tán ) theo cácchỉ tiêu về khả năng làm việc có độ tin cậy, tính công nghệ và tính kinh tế chấp nhận được.Nội dung của môn học được chia thành 5 nội dung chính như sau:Phần I: Những vấn đề cơ bản về thiết kế máy và chi tiết máy.Phần II: Truyền động cơ khí, gồm:- Những vấn đề chung về truyền động cơ khí ;- Truyền động đai.- Truyền động bánh răng.- Truyền động trục vít – bánh vít.- Truyền động xích.Phần III: Các tiết máy đỡ nối, gồm:- Trục.- Ổ lăn.- Ổ trượt.Phần IV: Các tiết máy ghép, gồm:- Mối ghép then và then hoa.- Mối ghép đinh tán.- Mối ghép ren.- Mối ghép hàn.Cuốn bài giảng này do nhóm các giảng viên gồm có TS Vũ Ngọc Pi, TS Nguyễn Văn Dự,Ths. Nguyễn Thị Quốc Dung và Ths. Nguyễn Thị Hồng Cẩm của Khoa Cơ khí, trường Đạihọc Kỹ thuật Công nghiệp biên soạn. Nhóm tác giả rất mong nhận được các ý kiến đónggóp của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên.Xin trân trọng cám ơn.MỤC LỤCPhần I 18Những vấn đề cơ bản trong thiết kế máy .18Chương 1: Đại cương về thiết kế máy và chi tiết máy .181.1. Nhập môn .181.1.1 Khái niệm và định nghĩa về chi tiết máy 181.1.2. Nhiệm vụ, nội dung và tính chất của môn học 181.1.3. Lịch sử môn học và phương hướng phát triển .191.3 Nội dung, đặc điểm và trình tự thiết kế máy và chi tiết máy 201.3.1. Nội dung và trình tự thiết kế máy 201.3.2. Nội dung và trình tự thiết kế chi tiết máy 201.3.3. Đặc điểm tính toán thiết kế chi tiết máy 211.4. Tải trọng và ứng suất .211.4.1. Tải trọng .211.4.2. Ứng suất .221.4.3. Quan hệ giữa tải trọng và ứng suất 25Chương 2: Các chỉ tiêu chủ yếu về khả năng làm việc của chi tiết máy 262.1. Độ bền .262.1.1. Khái niệm .262.1.2. Phương pháp tính toán độ bền .262.1.2. Tính độ bền thể tích .262.1.2. Tính độ bền bề mặt .312.2. Độ cứng .322.2.1. Khái niệm .322.2.2. Tầm quan trọng của độ cứng .322.2.3. Phương pháp tính toán độ cứng .322.2.4. Các biện pháp nâng cao độ cứng .322.3 Độ bền mòn .332.3.1. Khái niệm .332.3.2. Tác hại của mòn .332.3.3. Quá trình mòn 332.3.4. Biện pháp giảm mài mòn .342.2.5. Phương pháp tính toán độ bền mòn .342.4 Độ chịu nhiệt .342.4.1. Khái niệm .342.4.2. Tác hại của nhiệt 342.4.3. Phương pháp tính toán về nhiệt .342.5 Độ chịu dao động .352.5.1. Khái niệm .352.5.2. Ảnh hưởng của dao động đến khả năng làm việc của CTM 352.5.3. Phương pháp tính toán về dao động và biện pháp giảm dao động 35Chương 3: Độ tin cậy, tính công nghệ và tính kinh tế 373.1. Độ tin cậy 373.1.1. Khái niệm về độ tin cậy .373.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá độ tin cậy .373.1.3. Phương hướng nâng cao độ tin cậy .383.2 Tính công nghệ và tính kinh tế .38Chương IV: Chọn vật liệu của chi tiết máy .404.1. Yêu cầu đối với vật liệu 404.2. Nguyên tắc sử dụng vật liệu .404.3. Vật liệu thường dùng trong chế tạo máy .404.3.1. Kim loại đen .404.3.2. Kim loại màu và hợp kim của chúng .404.3.3. Kim loại gốm .414.3.4. Vật liệu phi kim loại 41Chương V: Vấn đề tiêu chuẩn hóa .425.1. Khái niệm và ý nghĩa 425.2. Những đối tượng được tiêu chuẩn hóa trong ngành chế tạo máy .425.3. Các tiêu chuẩn hiện hành 42Chương VI: Truyền động đai .436.1. Khái niệm chung .436.1.1. Khái niệm và cấu tạo 436.1.2. Phân loại .436.1.3. Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng .446.2 Kết cấu truyền động đai 456.2.1. Dây đai .456.2.2. Bánh đai .466.3 Cơ sở tính toán truyền động đai 466.3.1. Quan hệ hình học chính .466.3.2. Lực tác dụng trong truyền động đai .486.3.3. Ứng suất trong dây đai .506.3.4. Khả năng kéo, đường cong trượt và đường cong hiệu suất .526.4 Tính toán truyền động đai .536.4.1. Chỉ tiêu tính toán 536.4.2. Tính đai dẹt 546.4.3. Tính đai thang 546.5 Trình tự thiết kế .556.5.1. Khi thiết kế đai dẹt .556.5.2. Khi thiết kế đai thang .55Chương 7: Truyền động bánh răng 567.1. Khái niệm chung .567.1.1. Khái niệm 567.1.2. Phân loại .567.1.3. Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng .577.2. Đặc điểm ăn khớp và kết cấu của bộ truyền bánh răng 577.2.1. Các thông số cơ bản .577.2.2. Cấp chính xác của bộ truyền bánh răng .597.2.3. Kết cấu bánh răng 597.3. Cơ sở tính toán thiết kế .607.3.1. Tải trọng trong truyền động bánh răng 607.3.2. Các dạng hỏng và chỉ tiêu tính toán .647.3.3. Vật liệu, nhiệt luyện và ứng suất cho phép 657.4. Tính sức bền bộ truyền bánh răng trụ .687.4.1. Tính sức bền bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng 687.4.2. Tính sức bền bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng 727.5. Tính sức bền bộ truyền bánh răng côn 747.5.1. Đặc điểm kết cấu tính toán 747.5.2. Tính sức bền bộ truyền bánh răng côn .757.6. Trình tự thiết kế .77Chương 8: Truyền động trục vít bánh vít 798.1. Khái niệm chung .798.1.1. Khái niệm 798.1.2. Phân loại .798.1.3. Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng .808.2. Đặc điểm ăn khớp và kết cấu của bộ truyền .808.2.1. Các thông số hình học 808.2.3. Hiệu suất 828.2.4. Độ chính xác chế tạo 838.2.5. Kết cấu bộ truyền .838.3. Cơ sở tính toán bộ truyền trục vít-bánh vít .848.3.1. Tải trọng trong truyền động trục vít-bánh vít 848.3.2. Các dạng hỏng và chỉ tiêu tính toán .858.3.3. Vật liệu và ứng suất cho phép 868.4. Tính độ bền bộ truyền trục vít-bánh vít 898.4.1. Tính độ bền tiếp xúc 898.4.2. Tính độ bền uốn .908.4.3. Tính kiểm nghiệm quá tải 908.5. Trình tự thiết kế 91Chương 9: Truyền động xích .929.1. Khái niệm chung .929.1.1. Khái niệm 929.1.2. Phân loại .929.1.3. Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng .929.2. Các loại xích truyền động và đĩa xích .939.2.1. Các loại xích truyền động 939.2.2. Đĩa xích 949.3. Cơ sở tính toán thiết kế bộ truyền xích .959.3.1. Tải trọng tác dụng trong bộ truyền xích 959.3.2. Vận tốc và tỉ số truyền .959.3.3. Số răng đĩa xích .979.3.4. Khoảng cách trục và số mắt xích .989.4. Tính thiết kế bộ truyền xích 989.4.1. Các dạng hỏng và chỉ tiêu tính .989.4.2. Tính xích về độ bền mòn .999.4.3. Kiểm nghiệm xích về quá tải .1009.5. Trình tự thiết kế 100Phần III .101Chương 10: Trục .10110.1. Khái niệm chung .10110.1.1. Công dụng .10110.1.2. Phân loại .10110.2. Kết cấu trục .10110.2.1. Kết cấu trục 10110.2.2. Các biện pháp nâng cao sức bền mỏi của trục .10210.3. Cơ sở tính toán thiết kế trục 10310.3.1. Tải trọng tác dụng lên trục .10310.3.2. Ứng suất trên các tiết diện trục 10310.3.3. Các dạng hỏng và chỉ tiêu tính toán .10410.3.4. Vật liệu trục .10510.4. Tính trục về độ bền .10510.4.1. Tính trục về độ bền mỏi .10510.4.2. Tính trục về độ bền tĩnh .10810.5. Tính trục về độ cứng .10810.6. Trình tự thiết kế 109Chương 11: Ổ lăn .11011.1. Khái niệm chung .11011.1.1. Công dụng và cấu tạo 11011.1.2. Phân loại .11011.1.3. Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng 11111.1.4. Các loại ổ lăn thường dung 11111.1.5. Vật liệu ổ lăn 11211.1.6. Ký hiệu ổ lăn 11211.1.7. Cấp chính xác ổ lăn 11311.2. Cơ sở tính toán lựa chọn ổ lăn 11311.2.1. Sự phân bố lực trên các con lăn .11311.2.2. Ứng suất tiếp xúc trong ổ lăn .11411.2.3. Các dạng hỏng và chỉ tiêu tính toán .11511.2.4. Khả năng tải của ổ lăn 11511.3. Tính toán ổ lăn 11611.3.1. Tính ổ lăn theo khả năng tải động 11611.3.2. Tính ổ lăn theo khả năng tải tĩnh .11911.4. Trình tự tính toán lựa chọn ổ lăn 119Chương 12: Ổ trượt .12012.1. Khái niệm chung .12012.1.1. Định nghĩa .12012.1.2. Phân loại .12012.1.3. Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng 12012.2. Các phương pháp bôi trơn ma sát ướt .12112.3. Cơ sở tính toán ổ trượt 12112.3.1. Khả năng tải của ổ trượt đỡ bôi trơn thủy động .12112.3.2. Kết cấu ổ trượt .12212.3.3. Các dạng hỏng và chỉ tiêu tính .12412.3.4. Vật liệu lót ổ 12412.4. Tính toán ổ trượt .12512.4.1. Tính ổ trượt bôi trơn ma sát ướt .12512.4.2. Tính quy ước ổ trượt 12612.5. Trình tự thiết kế 127Phần IV .128Chương 13: Ghép bằng then và then hoa 12813.1. Mối ghép then .12813.1.1. Công dụng, phân loại 12813.1.2. Then lắp lỏng 12813.1.3. Sơ lược về then lắp căng 13013.1.4. Tính sức bền then lắp lỏng .13113.2. Mối ghép then hoa 13213.2.1. Giới thiệu, công dụng, phân loại 13213.2.2. Các phương pháp định tâm mối ghép then hoa .133Chương 14: Ghép bằng đinh tán 13414.1. Khái niệm chung .13414.1.1. Giới thiệu, phân loại .13414.1.2. Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng 13514.2. Cơ sở tính toán mối ghép đinh tán 13514.2.1. Nguyên tắc truyền tải trọng .13514.2.2. Sự phân bố tải trọng .13614.2.3. Các dạng hỏng và chỉ tiêu tính toán .13614.3. Tính mối ghép chắc .13714.3.1. Tính mối ghép chồng một dãy đinh chịu lực ngang 13714.3.2. Tính mối ghép nhiều dãy đinh chịu lực ngang 13814.3.3. Tính mối ghép chịu mô men nằm trong mặt phẳng tấm ghép .13814.3.4. Tính mối ghép chịu lực và mô men nằm trong mặt phẳng tấm ghép 13914.3.5. Ứng suất cho phép .139Chương 15: Ghép bằng ren 14015.1. Khái niệm chung .14015.1.1. Giới thiệu, phân loại .14015.1.2. Các thông số hình học chính của mối ghép ren .14115.1.3. Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng 14115.2. Các chi tiết trong mối ghép ren .14115.3. Tính mối ghép ren .14415.3.1. Các dạng hỏng và chỉ tiêu tính toán .14415.3.2. Tính bu lông lắp lỏng chịu lực dọc trục .14415.3.3. Tính bu lông vặn chặt không chịu lực ngoài 14515.3.4. Tính bu lông chịu lực ngang 14515.3.5. Tính bu lông chịu lực lệch tâm 14615.4. Tính mối ghép nhóm bu lông chịu tải trọng trong mặt phẳng vuông góc với trụccủa bu lông .147Chương 16: Ghép bằng hàn .15016.1. Khái niệm chung .15016.1.1. Giới thiệu, phân loại .15016.1.2. Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng 15116.2. Kết cấu mối hàn và cách tính độ bền 15116.2.1. Mối hàn giáp mối: kết cấu và cách tính toán độ bền .15116.2.2. Mối hàn chồng: kết cấu và cách tính toán độ bền 15216.2.3. Mối hàn góc: Kết cấu và cách tính toán .15516.3. Độ bền mối hàn và ứng suất cho phép 15716.3.1. Độ bền của mối hàn .15716.3.2. Ứng suất cho phép .157.
NHẬN SÁCH NÀY QUA EMAIL CỦA BẠN?Bạn hãy soạn tin nhắn EMAIL 14038 email_cua_ban và gởi đến 8788 để nhận sách.*(Ví dụ: email của bạn là [email protected], bạn hãy soạn tin EMAIL 14038 [email protected] và gởi đến 8788 để nhận sách).
Kích thước file: 0 KB