Sách: Các phương pháp mã hóa và bảo mật thông tin.
Tác giả: Đặng Văn Hanh.
Danh mục: Security.
Giới thiệu: Sự phát triển chóng mặt của Internet đã tác động đến cả công việc kinh doanh và người tiêu dùng với sự hứa hẹn về việc thay đổi cách mà con người sống và làm việc. Nhưng mối lo ngại lớn nhất được đề cập đến là việc bảo mật trên Internet, đặc biệt khi các thông tin mang tính nhạy cảm và riêng tư được gửi đi trên mạng. Có rất nhiều thông tin mà chúng ta không muốn người khác biết khi gửi đi như: thông tin về Credit-Card, thông tin về kinh doanh của công ty, thông tin về tài khoản cá nhân, thông tin về cá nhân như số chứng minh thư, số thẻ… Các thông tin bí mật được cung cấp cho các máy tính quan mạng Internet bằng nhiều phương thức khác nhau. Một cách bảo mật đơn giản nhưng minh bạch nhất là lưu các thông tin bí mật trên các bộ nhớ có thể xoá được (Removable Storage) như đĩa mềm. Tuy nhiên dạng bảo mật phổ biến nhất vẫn là dựa vào quá trình mã hoá dữ liệu (Encryption). Với quá trình mã hoá như vậy, chỉ có những người hoặc máy tính có “chìa khoá” (Key) mới giải mã được các thông tin này. Quá trình mã hoá trong máy tính dựa vào khoa học về mật mã (Cryptography) đã được con người sử dụng từ lâu đời. Trước thời đại số hoá, người sử dụng mật mã nhiều nhất vẫn là chính phủ, chủ yếu trong mục đích quân sự. Hầu hết các phương pháp mã hoá được dùng hiện nay dựa vào các máy tính, đơn giản là do các mã do con người sinh ra rất dễ bị phá bởi công cụ máy tính. Trong mật mã học, một ngành toán học ứng dụng cho công nghệ thông tin, mã hóa là phương pháp để biến thông tin (phim ảnh, văn bản, hình ảnh…) từ định dạng bình thường sang dạng thông tin không thể hiểu được nếu không có phương tiện giải mã. Giải mã là phương pháp để đưa từ dạng thông tin đã được mã hóa về dạng thông tin ban đầu, quá trình ngược của mã hóa. Một hệ thống mã hóa bao gồm các thành phần: • Thông tin trước khi mã hóa, kí hiệu là P • Thông tin sau khi mã hóa, kí hiệu là C • Chìa khóa, kí hiệu là K • Phương pháp mã hóa/giải mã, kí hiệu là E/D. Quá trình mã hóa được tiến hành bằng cách áp dụng hàm toán học E lên thông tin P, vốn được biểu diễn dưới dạng số, để trở thành thông tin đã mã hóa C. Quá trình giải mã được tiến hành ngược lại: áp dụng hàm D lên thông tin C để được thông tin đã giải mã P. Các hệ thống mã hoá trong máy tính phổ biến nhất thuộc một trong hai loại sau: • Mã hoá với khoá đối xứng (Symmetric-key Encryption). • Mã hoá với khoá công khai (Public-key Encryption). Hai loại mã hóa này khác nhau ở số lượng khóa. Mã hóa đối xứng sử dụng cùng một khóa để mã hóa/giải mã. Trong khi đó, mã hóa bất đối xứng sử dụng hai khóa khác nhau để mã hóa và giải mã thông tin. Mỗi hệ thống mã hóa có ưu nhược điểm riêng. Mã hóa đối xứng xử lí nhanh nhưng độ an toàn không cao. Mã hóa bất đối xứng xử lí chậm hơn, nhưng độ an toàn và tính thuân tiện trong quản lí khóa cao. Trong các ứng dụng mã hóa hiện tại, người ta thường kết hợp các ưu điểm của cả hai loại mã hóa này. Kết Mã hoá thông tin là một trong các phương pháp đảm bảo được tính trong suốt của thông tin. Nó có thể giải quyết các vấn đề rắc rối giúp bạn, một khi thông tin đã được mã hoá và gửi đi thì kẻ xấu rất khó hoặc không thể giải mã được.4 Các Phương Pháp Mã Hóa Và Bảo Mật Thông Tin Tác Giả : Đặng Văn HanhNgôn Ngữ : Tiếng Việt Giới Thiệu Tìm hiểu về mã hoá thông tin (Encryption) .
NHẬN SÁCH NÀY QUA EMAIL CỦA BẠN?Bạn hãy soạn tin nhắn EMAIL 15104 email_cua_ban và gởi đến 8788 để nhận sách.*(Ví dụ: email của bạn là [email protected], bạn hãy soạn tin EMAIL 15104 [email protected] và gởi đến 8788 để nhận sách).