TCVN 13113 : 2020 GẠCH GỐM ỐP LÁT – Tài Liệu Mới – chia sẻ ebook- download free

Tài Liệu Mới - chia sẻ ebook- download free

Cùng xây dựng cách mạng công nghiệp 4.0

[wpdreams_ajaxsearchpro id=1]

TCVN 13113 : 2020 GẠCH GỐM ỐP LÁT


 

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13113:2020

ISO
13006:2018

GẠCH GỐM ỐP LÁT – ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI,
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ GHI NHÃN

Ceramic tiles —
Definitions, classification, characteristics and marking

Lời nói đầu

TCVN 13113:2020
thay thế TCVN 7132:2002, TCVN 7483:2005 và TCVN 7745:2007

TCVN 13113:2020
hoàn toàn tương đương ISO 13006:2018

TCVN 13113:2020
do Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GẠCH GỐM ỐP LÁT – ĐỊNH
NGHĨA, PHÂN LOẠI, ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ GHI NHÃN

Ceramic
tiles — Definitions, classification, characteristics and marking

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này
áp dụng cho gạch gốm ốp lát có chất lượng thương mại hàng đầu. Tiêu chuẩn này
không áp dụng cho các loại gạch được sản xuất bằng các phương pháp khác với các
phương pháp đùn dẻo hoặc ép bán kh
ô thông thường. Tiêu chuẩn này không áp dụng đối
với các sản phẩm trang trí hoặc cắt cạnh, góc, viền, chân tường, len chân tường,
gạch cong, gạch dạng hạt, gạch bậc thang và các phần trang trí hoặc mosaic (các
phần trang trí có diện tích không lớn hơn 49 cm2).

CHÚ THÍCH:
TCVN 6415 (ISO 10545) (tất cả các phần) m
ô tả các phép thử đối với các yêu cầu kỹ thuật đưa ra
trong tiêu
chuẩn
này. TCVN 6415 (ISO 10545) l
à
bộ tiêu chuẩn mô t

phương pháp thử tương ứng của yêu cầu kỹ thuật và các vấn đề
liên quan.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu
viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các t
ài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ
sung (nếu c
ó).

ISO 1006 Building construction – Modular coordination
– Basic modum (Kết cấu xây dựng – Điều hợp mô đun – Mô đun cơ bản)

TCVN 6415-1
(ISO 10545-1) Phần 1: Lấy mẫu và nghiệm
thu sản phẩm;

TCVN 6415-2
(ISO 10545-2) Phần 2: Xác định kích thước
và chất lượng bề mặt;

TCVN 6415-3
(ISO 10545-3) Phần 3: Xác định độ hút nước,
độ xốp biểu kiến, khối lượng riêng tương đ
i và khi lượng th tích;

TCVN 6415-4
(ISO 10545-4) Phần 4: Xác định độ bền uốn
và lực uốn gãy;

TCVN 6415-5
(ISO 10545-5) Phần 5: Xác định độ bền va
đập bằng cách đo hệ số phản hồi;

TCVN 6415-6
(ISO 10545-6) Phần 6: Xác định độ bền mài
mòn sâu với gạch không phủ men;

TCVN 6415-7
(ISO 10545-7) Phần 7: Xác định độ bền mài
mòn bề mặt với gạch có ph

men;

TCVN 6415-8
(ISO 10545-8) Phần 8: Xác định hệ số giãn
nở nhiệt dài;

TCVN 6415-9
(ISO 10545-9) Phần 9: Xác định độ bền s
c nhiệt;

TCVN 6415-10
(ISO 10545-10) Phần 10: Xác định hệ số
giãn nở ẩm;

TCVN 6415-11
(ISO 10545-11) Phần 11: Xác định độ bền rạn
men với gạch men;

TCVN 6415-12
(ISO 10545-12) Phần 12: Xác định độ bền
băng giá;

TCVN 6415-13
(ISO 10545-13) Phần 13: Xác định độ bền
hóa học;

TCVN 6415-14
(ISO 10545-14) Phần 14: Xác định độ bền
chống bám bẩn;

TCVN 6415-15
(ISO 10545-15) Phần 15: Xác định độ thôi
chì và cacdimi;

TCVN 6415-16
(ISO 10545-16) Phần 16: Xác định độ khác
biệt nhỏ về màu;

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn
này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa nêu trong ISO 1006 và các thuật ngữ, định
nghĩa sau:

3.1

Gạch gốm (Ceramic tile)

Các tấm mỏng
được sản xuất từ đất sét và/hoặc các vật liệu vô cơ khác, thường được sử dụng để
ốp tường v
à
lát nền, thường được tạo hình bằng phương pháp đùn dẻo (A) hoặc ép bán khô (B)
nhiệt độ phòng,
nhưng ngoài ra có th

tạo hình bằng phương pháp khác (C), sau đó được sấy và nung ở nhiệt độ thích hợp
để đạt được các đặc tính theo yêu cầu.

CHÚ THÍCH: Gạch
có thể được phủ men (GL) hoặc không phủ men (UGL), không thể cháy và không bị ảnh
hưởng b
i
ánh sáng.

3.2

Gạch sứ (Porcelain tile)

Gạch kết khối
cao với giá trị độ hút nước tính theo khối lượng nhỏ hơn hoặc bằng 0,5%, thuộc
về các nhóm A
Ia
và B
Ia.

3.3

Men (Glazed)

Lớp thủy tinh
phủ trên bề mặt gạch và không thấm nước.

3.4

Men lót (Engobe surface).

Lớp phủ mờ
trên bề mặt xương gạch, trên cơ sở đất sét, có thể thấm nước hoặc không thấm nước.

CHÚ
TH
ÍCH:
Gạch có bề mặt là lớp men lót được coi là gạch không phủ men.

3.5

Bề mặt mài bóng (Polished surface)

Bề mặt của gạch
phủ men và không phủ men được mài bóng ở công đoạn cuối của quá trình sản xuất.

3.6

Gạch đùn do (Extruded tiles)

Gạch được tạo
hình ở trạng thái dẻo qua máy đùn và được cắt theo kích thước xác định, thuộc
nhóm A.

CHÚ THÍCH 1: Tiêu chuẩn này phân loại gạch đùn
dẻo thành gạch m
ài
và không mài. Sự phân loại này phụ thuộc vào
những đặc tính công
nghệ khác nhau được liệt kê trong các tiêu chuẩn s
n phẩm riêng biệt.

CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ nảy
cũng phổ biến sử dụng cho các sản phẩm gạch đùn dẻo
dạng “gạch chẻ” và
“gạch
đơn. Thuật ngữ này cũng
đồng thời chỉ ra phương pháp tạo hình là đùn kép hay đùn đơn tương ứng. Thuật
ngữ
gạch
đơn

dùng ch

gạch ốp lát đùn dẻo có độ hút nước không lớn hơn 6%.

3.7

Gạch ép bán khô
(Dry – pressed tiles)

Gạch được tạo
hình từ hỗn hợp phối liệu bột trong khuôn dưới áp lực cao, thuộc nhóm B.

3.8

Độ hút nước
(Water absortion)

EV

Phần trăm nước
thấm b
ão
hòa trong viên gạch.

CHÚ
THÍCH 1: Được xác định theo TCVN 6415-3.

CHÚ
THÍCH 2: Độ hút nước được biểu thị bằng tỷ lệ phần khối lượng nước th
m bão hòa so với khối
lượng khô tuyệt
đối.

3.9

Kích thước (Sizes)

CHÚ
THÍCH: Các kích thước ch

áp dụng với gạch hình chữ nh
t.
Nếu kích thước của gạch kh
ông
phải hình chữ nhật
được
yêu cầu, thì chúng được hi
u
là hình chữ nhật nhỏ nhất mà viên gạch nằm nội tiếp bên trong.

3.9.1

Kích thước danh nghĩa
(Nominal sized)

Kích thước
dùng để mô tả sản phẩm.

CHÚ
THÍCH: Xem Hình 1 và Hình 2.

3.9.2

Kích thước làm việc
(Work size)

Kích thước chuẩn
của viên gạch được quy định cho sản xuất, nhưng kích thước thực tế phải phù hợp
với sai lệch kích thước quy định.

CHÚ
TH
ÍCH:
Xem Hình 1 và Hình 2.

3.9.3

Kích thước thực tế
(Actual size)

Kích thước thu
được khi đo bề mặt của viên gạch.

CHÚ THÍCH 1: Được xác định
theo TCVN 6415 – 2.

CHÚ
THÍCH 2: Xem Hình 1 v
à
Hình 2.

3.9.4

Kích thước kết hợp
(Coordinating size)

Tổng kích thước
làm việc và chiều rộng mạch vữa.

CHÚ
THÍCH: Xem Hình 1 và Hình 2.

3.9.5

Kích thước mô đun hóa
(Modular size)

Kích thước của
viên gạch theo các mô đun M, 2M, 3M, 5M và cả bội số hay thương số của chúng,
ngoại trừ gạch c
ó
diện tích bề mặt nhỏ hơn 9000 mm2.

CHÚ
THÍCH 1: Xem ISO 1006, trong đó 1M = 100 mm.

CHÚ
THÍCH 2: Xem Hình 1 và Hình 2.

3.9.6

Kích thước không mô đun hóa
(Non – modular size)

Kích thước
không dựa trên các mô đun.

CHÚ
THÍCH 1: Xem ISO 1006, ở đây 1M = 100 mm.

CHÚ
THÍCH 2: Gạch c
ó
loại kích thước n
ày cũng thường được sử dụng ở hầu hết các nước.

CHÚ
THÍCH 3: Xem Hình 1 và Hình 2.

3.9.7

Dung sai
(Tolerance)

Độ lệch giữa
các giới hạn cho phép của kích thước.

CHÚ
TH
ÍCH : Xem Hình 1 và Hình 2.

3.10

G
(Spacer lug)

Phần lồi ra của
viên gạch, sao cho khi đặt hai viên gạch cạnh nhau và thẳng hàng thì tạo ra một
khe hở có khoảng cách không nhỏ hơn chiều rộng của mạch vữa.

CHÚ
TH
ÍCH
: Xem Hình 2.

3.11

Gạch hiệu chnh (Rectified
tile)

Gạch gốm sau
khi nung được mài cạnh bằng máy chính xác.

CHÚ
THÍCH: Gạch hiệu ch
nh
phải có tiêu chí kích thước chặt chẽ hơn đối với chi
u dài và chiều rộng,
độ thẳng cạnh

độ vuông góc được đưa ra tại Phụ lục A đến H v
à Phụ lục I đến M trong tiêu chuẩn này.

3.12

Chân gạch
(Back feet)

Đường gợn chạy
song song ở mặt sau của một số loại gạch ốp tư
ng bên ngoài, chúng có tác dụng tăng cường liên
kết giữa viên gạch và vữa xi măng.

CHÚ
THÍCH 1: Xem H
ình
3.

CHÚ
THÍCH 2: Kích thước của chân gạch được đo với thước ca lip con chạy, mỗi mẫu thử
trong 10 viên gạch mẫu phải
đạt yêu cầu phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đưa ra
tại Phụ lục A đến H và Phụ lục I đến M trong ti
êu chuẩn này.

4. Phân loại

4.1  Cơ sở phân loại

Gạch gốm được
phân loại thành các nhóm phù hợp với phương pháp sản xuất và độ hút nước (xem
3.8 và Bảng 1). Các nhóm n
ày
không giả định việc sử dụng sản phẩm.

4.2  Phương pháp sản xuất

Theo hai
phương pháp sản xuất sau:

– Phương pháp
A: Gạch đùn dẻo (xem 3.6)

– Phương pháp
B: Gạch ép bán khô (xem 3.7)

4.3  Phân nhóm theo độ hút nước

4.3.1  Quy định chung

Gạch được phân
th
ành
3 nhóm theo độ hút nước E
V.

4.3.2  Sự phân chia của 3 nhóm

Gạch được chia
thành 3 nh
óm
c
ó
độ hút nước thấp, trung bình và cao, với thứ tự lần lượt là nhóm
I, II và III

a, Gạch có độ
hút nước thấp, ví dụ: Giá trị độ hút nước nhỏ hơn hoặc bằng 3%, E
V
≤ 3 %, thuộc nhóm
I,
nhóm
I
bao gồm:

1) Gạch đùn dẻo

2) Gạch ép bán
khô

b, Gạch có độ
hút nước trung bình, ví dụ: 3 % E
V ≤ 10 %, thuộc nhóm II, nhóm II bao gồm:

1) Gạch đùn dẻo

2) Gạch ép bán
khô

c, Gạch có độ
hút nước cao, ví dụ: E
V 10%, thuộc nhóm III

5  Đặc tính kỹ thuật

Đặc tính kỹ
thuật cho các ứng dụng khác nhau của gạch gốm được đưa ra ở Bảng 2.

6  Lấy mẫu và cơ sở nghiệm thu

Việc lấy mẫu
và cơ
sở
nghiệm thu phải được thực hiện theo TCVN 6415-1.

7  Các yêu cầu kỹ thuật

Yêu cầu kỹ thuật
về kích thước và chất lượng bề mặt, các đặc tính vật lý và hóa học của mỗi loại
gạch được quy định cụ thể tại Phụ lục A đến H và Phụ lục J đến M trong tiêu chuẩn
này.

CHÚ
THÍCH: Phụ lục L, O và Q được b

trống sẵn. Tiện ích này giúp nhà sản xuất tránh được thay đổi trong đóng gói
và chi phí liên quan.
Ngoài ra, tại thời điểm công b
,
nhu cầu của khách hàng trên thị trường đã xác định tương ứng các tiêu đ
phụ lục trong tiêu
chu
n
này.

8  Ghi nhãn và đặc điểm kỹ thuật

8.1  Ghi nhãn

Gạch và/hoặc
bao gói của sản phẩm phải được ghi nhãn các nội dung sau:

a) nhãn của
nhà sản xuất và/hoặc nhãn thương mại v
à quốc gia sản xuất ra sản phẩm;

b) nhãn chỉ rõ
loại chất lượng;

c) loại gạch
và tiêu chuẩn tương ứng với loại gạch đó theo các Phụ lục A đến H và Phụ lục J
tới M
trong
tiêu chuẩn này;

d) kích thước
danh nghĩa và kích thước làm việc, “M” nếu mô đun hóa;

e) bản chất bề
mặt gạch, Ví dụ: Gạch có men hay không có men.

f) các phương
pháp xử lý bề mặt có thể áp dụng sau nung;

g) tổng số
viên gạch trong hộp;

h) bài phối liệu hoặc mã sản
xuất;

i) chỉ dẫn màu
sản phẩm nhà sản xuất quy định;

j) giới hạn tổng
khối lượng khô bao gồm gạch và bao gói.

Ví dụ 1

Công ty gạch
ABC, sản xuất tại Trung Quốc, gạch đùn dẻo, ISO 13006:2018, Phụ lục A, Nhóm A
Ib,
gạch mài M, 25 cm x 12,5 cm (
Sw
240mm x 115 mm x 12,5 mm), UGL, 20 viên/hộp, bài A50, 0100-xám, trọng lượng khô
tối đa: 20 kg.

Ví dụ 2

Công ty gạch
123, sản xuất tại Tây Ban Nha, gạch sứ ép bán khô, ISO 13006:2018, Phụ lục G,
Nhóm B
Ia,
gạch hiệu chỉnh 60 cm x 60 cm (
Sw 598mm
x 598 mm x 10 mm), UGL, 03 viên/hộp, bài B52, 0590-Xám đen, trọng lượng khô tối
đa: 16 kg.

Ví dụ 3

Công ty gạch
XYZ, sản xuất tại Indonesia, gạch ép bán khô, ISO 13006:2018, Phụ lục H, Nhóm B
Ib,
gạch không hiệu chỉnh 30 cm x 30 cm (
Sw 298mm
x 298 mm x 10 mm), GL, 10 viên/hộp, bài C60, 0320-Trắng ngà, trọng lượng khô tối
đa: 20 kg.

Mỗi loại gạch
phù hợp với tiêu chuẩn này đều được yêu cầu phải có kèm theo trên cạnh hoặc mép
của sản ph
m
tên nước sản xuất.

8.2  Các tài liệu về sản phẩm

Các tài liệu
cho gạch sử dụng với mục đích lát nền phải thể hiện rõ cấp mài mòn hoặc vị trí
sử dụng gạch phủ men.

8.3  Đặc điểm kỹ thuật

Gạch phải được
xác định theo:

a) phương pháp
tạo hình;

b) Nhóm gạch
và/hoặc tên nhóm cụ thể như các Phụ lục A đến H và Phụ lục J đến M;

c) kích thước
danh nghĩa và kích thước làm việc, theo mô đun hóa hoặc không mô đun hóa.

d) bản chất bề
mặt gạch, Ví dụ: Gạch phủ men hay không phủ men.

e) chân gạch,
nếu có yêu cầu

Ví dụ 1

Gạch đùn dẻo
không mài, ISO 13006:2018, Phụ lục A, Nhóm A
Ia,
M 25 cm x 12,5 cm (
Sw 240 mm
x 115 mm x 10 mm), GL.

Ví dụ 2

Gạch đùn dẻo
mài, ISO 13006:2018, Phụ lục A, Nhóm A
Ib,
15 cm x 15 cm (
Sw 150 mm
x 150 mm x 12,5 mm), UGL.

Ví dụ 3

Gạch ép bán
khô, ISO 13006:2018, Phụ lục G, Nh
óm BIa,
M 25 cm x 12,5 cm (
Sw 240 mm
x 115 mm x 10 mm), GL.

Ví dụ 4

Gạch ép bán
khô, ISO 13006:2018, Phụ lục L, Nhóm B
III, 15 cm x 15 cm (Sw
150 mm x 150 mm x 12,5 mm), UGL.

9  Đặt hàng

Các thông số
như: Kích thước, chiều dày, loại bề mặt, màu sắc, hình dạng, cấp độ mài mòn với
gạch phủ men và các đặc tính kỹ thuật khác phải được thỏa thuận giữa các b
ên liên quan.

Bng 1: Phản loại gạch ốp
lát theo phương pháp tạo hình và độ hút nước

Phương pháp tạo
hình

Nhóm I

EV ≤ 3 %

Nhóm IIa

3 % EV
6 %

Nhóm IIb

6% EV ≤ 10%

Nhóm III

EV 10 %

A

Gạch đùn dẻo

Nhóm
A
Ia

EV
0,5%

(Phụ
lục M)

Nhóm AIIa-1a

(Phụ
lục B)

Nhóm
A
IIb-1a

(Phụ
lục D)

Nhóm
A
III

(Phụ
lục F)

 

Nhóm
A
Ib

0,5 %
E
V ≤ 3 %

(Phụ
lục A)

Nhóm
A
IIa2a

(Phụ
lục C)

Nhóm
A
IIb2a

(Phụ
lục E)

B

Gạch ép bán khô

Nhóm
BIa

EV
0,5%

(Phụ
lục G)

Nhóm
B
IIa

(Phụ
lục I)

Nhóm
B
IIb

(Phụ
lục K)

Nhóm BIIIb

(Phụ
lục L)

 

Nhóm
BIb

0,5 %
E
V ≤ 3 %

(Phụ
lục H)

a
Các nh
óm
A
IIa
và A
IIb
được chia thành hai phần (phần 1 và 2) với các đặc tính kỹ thuật khác nhau.

b
Nhóm B
III
chỉ dành cho gạch phủ men. Có một số ít gạch không ph
men ép bán khô được
sản xuất với độ hút nước lớn hơn 10% không được xếp vào nhóm sản phẩm n
ày.

 

Bng 2 – Các đặc tính kỹ
thuật của gạch tương ứng cho mục đích sử dụng khác nhau

Đặc tính kỹ thuật

Lát nền

Ốp tường

Phương pháp thử

I. Kích thước và chất lượng bề mặt

Trong nhà

Ngoài nhà

Trong nhà

Ngoài nhà

1. Chiều dài
và chiều rộng

X

X

X

X

TCVN
6415
2

2. Chiều dày

X

X

X

X

TCVN
6415
2

3. Độ thẳng
cạnh

X

X

X

X

TCVN
6415
2

4. Độ vuông
góc

X

X

X

X

TCVN
6415
2

5. Độ phẳng
mặt (cong, v
ênh)

X

X

X

X

TCVN
6415
2

6. Chất lượng bề mặt

X

X

X

X

TCVN
6415
2

7. Chân gạch
(nếu yêu cầu)a

 

 

 

X

Hình
3

II. Đặc tính vật lý

Trong nhà

Ngoài nhà

Trong nhà

Ngoài nhà

 

1. Độ hút nước

X

X

X

X

TCVN
6415
3

2. Độ bền uốn

X

X

X

X

TCVN
6415
4

3. Lực uốn
gãy

X

X

X

X

TCVN
6415
4

4. Độ bền mài mòn sâu với gạch
không phủ men

X

X

 

 

TCVN
6415
6

5. Độ bền mài mòn bề mặt với gạch
phủ men

X

X

 

 

TCVN
6415
7

6. Hệ số
giãn nở nhiệt dàib

X

X

X

X

TCVN 6415 8

7. Độ bền sốc
nhiệt b

X

X

X

X

TCVN
6415
9

8. Độ bền rạn
men – Đối với gạch phủ men

X

X

X

X

TCVN
6415
11

9. Độ bền
băng giá
c

 

X

 

X

TCVN
6415
12

10. Hệ số
giãn n

ẩm b

X

X

X

X

TCVN
6415
10

11. Sự khác
biệt nhỏ về màu b

X

X

X

X

TCVN
6415
16

12. Độ bền
va đậpb

X

X

 

 

TCVN
6415
5

III. Đặc tính hóa học

Trong nhà

Ngoài trời

Trong nhà

Ngoài trời

 

1. Độ bền chống
bám bẩn

 

 

 

 

TCVN
6415
14

            a,
Gạch phủ men

X

X

X

X

TCVN
6415
14

            b,
Gạch không phủ men
b

X

X

X

X

TCVN
6415
14

2. Độ bền
acid, kiềm với nồng độ thấp

X

X

X

X

TCVN
6415
13

3. Độ bền
acid, kiềm với nồng độ caob

X

X

X

X

TCVN
6415
13

4. Độ chịu
chất t
y
rửa gia đình và chất làm sạch bể bơi

X

X

X

X

TCVN
6415
13

5. Độ thôi
chì và cadimi của gạch ph

menb

X

X

X

X

TCVN
6415
15

CHÚ THÍCH:

a Áp dụng cho gạch sử dụng ngoài trời
được gắn bằng vữa xi măng, bao gồm cả các đường hầm, mà ở đó yêu cầu phải có
chân gạch.

b Theo phương pháp thử hiện hành.

c Áp dụng cho loại gạch sử dụng trong
điều kiện băng giá.

 

CHÚ DẪN:

Hình 1 – Mô t hình dạng viên gạch

 

CHÚ DẪN:

Hình 2 – Mô tả gạch
có gờ

 

CHÚ DẪN:

Hình 3 – Mô tả chân gạch

 

Phụ
lục A

(quy định)

Gạch
gốm đùn dẻo có độ hút nước thấp 0,5 %
EV ≤ 3 %
Nhóm AIb

Yêu cầu kích
thước và chất lượng bề m
t,
đặc tính vật lý, hóa học quy định như B
ng A.1

Bảng A.1  Yêu cầu kỹ thuật cho gạch gốm đùn dẻo – Nhóm AIb, 0,5 % EV
≤ 3 %

I. Kích thước và chất
lượng bề mặt

Gạch mài

Gạch không mài

Phương pháp thử

1. Chiều dài và chiều rộng

Nhà sản xuất
phải chọn kích thước làm việc như sau:

a) Đối với gạch
mô đun hóa cho phép độ rộng mạch vữa danh nghĩa từ 3 mm đến 11 mm a;

b) Đối với gạch
phi mô đun, chênh lệch giữa kích thước làm việc và kích thước danh nghĩa
không lớn hơn ± 3 mm

 

 

 

Sai lệch
kích thước trung bình của mỗi viên gạch (2 hoặc 4 cạnh) so với kích thước làm
việc tương ứng, S
w,
không lớn hơn

 

±
1,0%

đến
tối đa

±
2 mm

±
2,0 %

đến
tối đa

±
4 mm

TCVN
6415-2

 

 

Sai lệch
kích thước trung bình của mỗi viên gạch (2 hoặc 4 cạnh) so với kích thước
trung b
ình
của 10 viên mẫu thử (20 hoặc 40 cạnh), %, không lớn hơn

±
1,0

±1,5

TCVN
6415-2

2. Chiều dày

a) Chiều dày
viên gạch theo quy định của nhà sản xuất
g

 

 

TCVN
6415-2

b) Sai lệch
chiều dày trung bình của mỗi viên gạch so với chiều dày làm việc tương ứng,
%, không lớn hơn
g

±
10

±
10

3. Độ thẳng cạnhb
(các cạnh mặt)

Sai lệch lớn
nhất của độ thẳng cạnh so với kích thước làm
việc tương ứng, %,
không lớn hơn

± 0,5

± 0,6

TCVN
6415-2

4. Độ vuông gócb

Sai lệch lớn
nhất của độ vuông góc so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

±
1,0

±
1,0

TCVN
6415-2

5. Độ phẳng mặt

Sai lệch lớn
nhất về độ phẳng mặt, %:

 

 

TCVN
6415-2

a) Cong
trung tâm: sai lệch lớn nhất ở vị trí trung tâm so
với chiều dài đường
chéo, không lớn hơn

±
0,5

± 1,5

b) Cong cạnh
mép: sai lệch lớn nhất ở vị trí giữa cạnh mép so với kích thước cạnh đó,
không lớn hơn

± 0,5

± 1,5

c) Vênh góc: sai lệch lớn
nhất ở vị trí góc với chiều dài đường chéo, không lớn hơn

± 0,8

±
1,5

6. Chân gạch
(nếu có)

 

Hình 3

Độ cao, h, đối với diện tích bề mặt, A

 

49 cm2
≤ A 60 cm2

0,7
mm ≤ h ≤ 3,5 mm

A 60 cm2

1,5
mm ≤ h ≤ 3,5 mm

Hình dạng

Chân
gạch được đưa ra bởi nhà sản xuất, như một số ví dụ ở Hình 3

Ví dụ 1

L0L1 0

Ví dụ 2

L0L2 0

Ví dụ 3

L0L3 0

7. Chất lượng bề mặt,
c

Diện tích bề
mặt quan sát không c
ó
khuyết tật trông thấy, %, không nhỏ hơn

95

TCVN
6415-2

II. Đặc tính vật lý

Yêu cầu kỹ thuật

Phương pháp thử

1. Độ hút nước,
% khối lượng

 

TCVN
6415-3

Trung bình

0,5
Eb ≤ 3,0

Của từng mẫu,
không lớn hơn

3,3

2. Lực uốn gãy,
N

 

TCVN
6415-4

a) Chiều dày
≥ 7,5 mm, không nhỏ hơn

1100

b) Chiều dày
7,5 mm, không nhỏ hơn

600

3. Độ bền uốn,
N/mm2

Không áp dụng
cho gạch có lực uốn gãy ≥ 3000 N

 

Trung bình,
không nhỏ hơn

23

Của từng mẫu,
không nhỏ hơn

18

4. Độ chịu mài mòn

 

 

a) Độ chịu
mài mòn sâu đối với gạch không phủ men, tính bằng lượng vật liệu bị hao hụt
khi mài mòn, mm3, không lớn hơn

275

TCVN
6415-6

b) Độ chịu
mài mòn bề mặt đối với gạch phủ men, dùng để lát
d

Báo
cáo số vòng và cấp mài mòn đạt được

TCVN
6415-7

5. Hệ số giãn n nhiệt dài e

Từ nhiệt độ
phòng thí nghiệm đến 100 °C

Theo
phương pháp thử

TCVN
6415-8

6. Độ bền sốc nhiệt e

Theo
phương pháp thử

TCVN
6415-9

7. Độ bn rạn men:
Gạch phủ men
f

Đạt
yêu cầu

TCVN
6415-11

8. Độ bn băng giá

Đạt
yêu cầu

TCVN
6415-12

9. Hệ s giãn n m,
mm/m e

Theo
phương pháp thử

TCVN
6415-10

10. Sự khác biệt nhỏ về màu
e

Gạch
đơn màu

TCVN
6415-16

a) Gạch phủ
men

E 0,75

b) Gạch
không phủ men

E 1,0

11. Độ bền va đập
e

Theo
phương pháp thử

TCVN
6415-5

III. Đặc tính hóa học

Yêu cu kỹ thuật

Phương pháp th

1. Độ bn chống bám bn

 

TCVN
6415-14

a) Gạch phủ
men, cấp, không nhỏ hơn

3

b) Gạch
không ph

men
e

Theo
phương pháp thử

2. Độ bền hóa

 

TCVN
6415-13

Đối với các
loại acid và kiềm nồng độ thấp

a) Gạch phủ
men

b) Gạch
không phủ men

Nhà
sản xuất phải công bố phân loại

Đối với các
loại acid và kiềm nồng độ cao e

Theo
phương pháp thử

Đối với các
loại muối bể bơi và hóa chất dân dụng

 

a) Gạch ph men, mức, không nhỏ
hơn

GB

b) Gạch
không phủ men, mức, không nhỏ hơn

UB

3. Độ thôi chì và cadimi
e

Theo
phương pháp thử

TCVN
6415-15

a
Độ rộng mạch vữa, tính bằng milimét.

b
Không áp dụng với gạch có hình dạng cong

c
Sau khi nung sự thay đổi nhỏ về màu là không tránh khỏi. Ch
tiêu này không áp
dụng đối với bề mặt gạch có màu sắc thay đổi có ch
ý (gạch có thể được
phủ men, không ph

men hoặc phủ men một phần) hoặc đối với một số loại gạch có đặc tính biến đổi
màu. Các vết hay chấm màu tạo ra với mục đích trang tr
í không được coi là khuyết tật.

d Dùng Phụ lục N để phân loại độ chịu
mài mòn đối với tất c

các loại gạch ph

men dùng để lát.

e Phụ lục P đưa ra thông tin liên quan
y
êu
cầu kỹ thuật m
à
không bắt buộc được chỉ ra theo phương pháp th
.

f Các vết rạn với mục đích trang trí từ nhà sản xuất thì không áp dụng TCVN
6415-11.

g Chiều dày viên gạch bao gồm chiều cao
chân gạch, được đo theo Hình 3.

 

TÌNH TRẠNG VĂN BẢN (Update 21.4.2023)

TCVN 13113 : 2020: Còn hiệu lực

Xem chi tiết và đăng ký
Updated: Tháng tư 21, 2023 — 7:16 chiều
[ajax_load_more post_type="post, page"]
Tailieu4u.com - chia sẻ ebook- download free © 2017 Frontier Theme